THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KINH DOANH MỞ QUÁN CAFÉ TRÀ SỮA

Bạn đang lên kế hoạch mở quán trà sữa, mở quán cafe nhưng không biết phải hoàn thành bao nhiêu loại hồ sơ thủ tục? Cần phải hoàn thành hồ sơ nào trước, thủ tục nào sau? Việc đăng ký kinh doanh quán là rất cần thiết, điều này giúp ta có thể hoạt động hợp pháp và hạn chế những rủi ro liên quan đến pháp lý. Hãy chủ động chuẩn bị mọi thứ trước khi bạn khai trương quán nhé.

Trình tự bên dưới là các loại hồ sơ và thủ tục cần thiết cho việc kinh doanh trà sữa, kinh doanh cafe của bạn

1. Hình thức kinh doanh của quán cafe, trà sữa

Hoạt động kinh doanh của bạn chỉ được tiến hành khi cơ quan có thẩm quyền cấp phép. Đối với cửa hàng, dịch vụ ăn uống, việc bạn cần nắm rõ đó là mô hình kinh doanh của mình thuộc loại hình nào.

Các loại hình kinh doanh có thể chia làm 3 nhóm:

Doanh nghiệp: Loại hình này phù hợp với hoạt động kinh doanh lớn hoặc trung bình.

Hộ kinh doanh: Loại hình này phù hợp với hoạt động kinh doanh trung bình hoặc nhỏ.

Cá nhân kinh doanh: Loại hình này phù hợp với hoạt động kinh doanh rất nhỏ.

Theo quy định tại Nghị định 78/2015/NĐ-CP thì: Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

Như vậy, nếu bạn muốn mở quán trà sữa thì bạn cần phải thực hiện đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi bạn định mở quán.

2. Thủ tục đăng ký kinh doanh

Theo điều 71 – Nghị định 78/2015/NĐ-CP, trình tự thủ tục ĐKKD như sau:

- Đăng ký kinh doanh:

1. Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh. Nội dung Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh gồm:

a) Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có);

b) Ngành, nghề kinh doanh;

c) Số vốn kinh doanh;

d) Số lao động;

đ) Họ, tên, chữ ký, địa chỉ nơi cư trú, số và ngày cấp Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân thành lập hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập, của cá nhân đối với hộ kinh doanh do cá nhân thành lập hoặc đại diện hộ gia đình đối với trường hợp hộ kinh doanh do hộ gia đình thành lập.

Kèm theo Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh phải có bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình và bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập.

2. Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

a) Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh;

b) Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợp quy định tại Điều 73 Nghị định này;

c) Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quy định.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh.

3. Nếu sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thì người đăng ký hộ kinh doanh có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

4. Định kỳ vào tuần làm việc đầu tiên hàng tháng, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi danh sách hộ kinh doanh đã đăng ký tháng trước cho cơ quan thuế cùng cấp, Phòng Đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý chuyên ngành cấp tỉnh.

- Xin Giấy phép An toàn vệ sinh thực phẩm (ATVSTP).

Nộp hồ sơ tại Chi cục/Cục An toàn vệ sinh thực phẩm. Hồ sơ gồm:

+ Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (theo mẫu);

+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (sao y công chứng);

+ Bản thuyết minh về điều kiện cơ sở vật chất đủ điều kiện ATVSTP (bản vẽ sơ đồ mặt bằng sản xuất kinh doanh; mô tả quy trình chế biến thực phẩm);

+ Bản cam kết đảm bảo ATVSTP đối với nguyên liệu thực phẩm và sản phẩm do đơn vị sản xuất kinh doanh;

+ Chứng nhận sức khoẻ của người trực tiếp sản xuất kinh doanh do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp;

+ Chứng nhận hoàn thành khoá tập huấn về ATVSTP cho người trực tiếp sản xuất kinh doanh thực phẩm.

- Trình tự thực hiện

+ Tổ chức, công dân đến lấy mẫu hồ sơ;

+ Tổ chức, công dân nộp hồ sơ tại Chi cục ATVSTP hoặc cục ATVSTP;

+ Khi hồ sơ đã hợp lệ, Chi cục hoặc Cục ATVSTP tổ chức đoàn thẩm định cơ sở. Kết quả thẩm định cơ sở ghi vào Biên bản thẩm định cơ sở. Sau đó chuyển toàn bộ hồ sơ và Biên bản cho Chi cục Trưởng hoặc Cục trưởng cấp Giấy chứng nhận ATVSTP;

+ Chi cục hoặc Cục ATVSTP trả Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATVSTP cho Tổ chức;

Trường hợp kết quả thẩm định không đạt, trong biên bản thẩm định phải ghi rõ thời hạn thẩm định lại (tối đa là 03 tháng), nếu kết quả thẩm định lại vẫn không đạt thì đoàn thẩm định lập biên bản và đề xuất với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ hoạt động của cơ sở.

- Các loại thuế, phí phải nộp:

1 Lệ phí môn bài theo năm: doanh thu từ 100 triệu đồng/năm mới phải nộp lệ phí môn bài. 

Doanh thu bình quân/ năm

Mức thuế môn bài/ năm

Doanh thu trên 500 triệu đồng

1.000.000 đồng

Doanh thu trên 300 triệu đồng đến 500 triệu đồng

500.000 đồng

Doanh thu trên 100 triệu đồng đến 300 triệu đồng

300.000 đồng

Doanh thu dưới 100 đồng

Miễn phí thuế TNCN, GTGT

- Cách tính:

Vd: Cán bộ thuế dự đoán doanh thu của Bạn mỗi tháng khoảng 10 triệu thì nhân lên 1 năm 12 tháng sẽ là 120 triệu. 120tr sẽ nằm trong khung thuế cho cửa hàng từ 100tr-300tr (xem bảng bên trên). Nên thuế môn bài hàng năm của Bạn sẽ là 300.000. Tuy nhiên, nếu thực tế doanh thu của Bạn khoảng 10tr/tháng, tương đương 300.00 ngày thì Bạn có thể xin xỏ, năn nỉ, khóc lóc thảm thương để khỏi phải đóng thuế cũng được.

2. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT): bằng Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT(3%)

Thuế GTGT (giá trị gia tăng) sẽ được tính theo doanh thu trung bình từng tháng. Mình xin phép chỉ nêu trong khung thuế áp dụng cho cửa hàng kinh doanh dịch vụ ăn uống như sau:

Vd: Theo ví dụ bên trên, cửa hàng có doanh thu trung bình 10tr/tháng thì 2 loại thuế này sẽ được tính như sau:

- GTGT: 3% x 10.000.000 = 300.000

Như vậy hàng tháng Bạn phải nộp thuế GTGT là 300.000.

Vd2: Doanh thu trung bình 300tr/tháng, tương đương 10tr/ngày (đây là mức doanh thu trung bình cho 1 quán trà sữa, mì cay có công suất khoảng 80 khách) thì 2 loại thuế sẽ như sau:

- GTGT: 3% x 300.000.000 = 9.000.000

Như vậy hàng tháng Bạn phải nộp thuế GTGT là 9 triệu đồng

Tuy nhiên, như mình đã nói ở trên là cán bộ thuế sẽ đưa ra kết quả dựa trên định tính + sự than thở và sự khéo léo của Bạn thì tiền thuế sẽ nằm ở mức vừa phải.

3. Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): bằng Doanh thu tính thuế TNDN x Tỷ lệ thuế TNDN( 1.5%)

Nếu quán của bạn có doanh thu dưới 100 triệu/năm, bạn chỉ phải nộp thuế môn bài theo từng năm. Còn với doanh thu trên 100 triệu, bạn cần phải nộp đầy đủ cả 3 loại thuế trên. Mức tỷ lệ thuế cụ thể bạn có thể tham khảo tại cơ quan có thẩm quyền khi ĐKKD.

Tin tức khác

Đăng ký khóa học

 
 

Gọi tư vấn